Mặt bích mù được sử dụng để bịt kín đầu đường ống, van, hoặc thiết bị, ngăn chặn dòng chảy, nhờ đó việc bảo trì, thử áp hoặc thay đổi cấu hình hệ thống trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên, không phải mặt bích mù nào cũng giống nhau, các loại mặt bích mù được sản xuất theo những tiêu chuẩn khác nhau, phù hợp với những ứng dụng nhất định.
Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn những tiêu chuẩn mặt bích mù thông dụng, phổ biến và được sử dụng nhiều nhất trong các hệ thống.
Tiêu chuẩn mặt bích mù thông dụng
Mặt bích mù nói riêng, mặt bích nói chung được sản xuất theo các tiêu chuẩn quốc tế khác nhau, với những đặc điểm, kích thước, vật liệu khác nhau. Có 4 tiêu chuẩn mặt bích mù thông dụng là JIS, DIN, BS, ANSI/ASME.
Tiêu chuẩn JIS
JIS (Japanese Industrial Standards) là bộ tiêu chuẩn công nghiệp của Nhật Bản với nhiều cấp áp lực như 5K, 10K, 16K, 20K(kgf/cm²). JIS không chỉ áp dụng ở Nhật Bản, mà còn dùng ở nhiều nước Châu Á, trong đó có Việt Nam.
Tiêu chuẩn JIS quy định mặt bích mù nên được làm chủ yếu tử thép carbon, hoặc thép không gỉ. Đường kính lỗ bu lông, khoảng cách lỗ khác khác biệt so với các tiêu chuẩn khác. Nên nếu sử dụng ống hay phụ kiện theo chuẩn khác thì khá hạn chế về khả năng lắp đặt
Tiêu chuẩn ANSI/ASME
ANSI (American National Standards Institute) và ASME (American Society of Mechanical Engineers) là 2 tổ chức tiêu chuẩn hàng đầu của Mỹ. Những tổ chức này ban hành cá quy định về hàng hoá sử dụng trên toàn cầu, trong đó có mặt bích mù.
Theo tiêu chuẩn ANSI/ASME, mặt bích mù có nhiều cấp áp lực khác nhau, Class 150, 300, 400, 600, 900, 1500, 2500. Thông thường, mặt bích sản xuất theo tiêu chuẩn này thường có độ dày cao, lỗ bu lông phân bố rộng, chịu áp lực, nhiệu độ tốt hơn mặt bích mù JIS cũng kích thước, được dùng trong các dự án dầu khí, hóa chất và năng lượng.
Tiêu chuẩn DIN
DIN (Deutsches Institut für Normung) là viện tiêu chuẩn Đức, và các tiêu chuẩn của họ được sử dụng ở hầu hết các nước thuộc Châu Âu.
Mặt bích mù DIN có nhiều cấp áp lực khác nhau, ký hiệu bằng"PN", như PN6, PN10, PN16, PN25, PN40. Theo tiêu chuẩn DIN, mặt bích mù có bề mặt phẳng, độ dày mỏng hơn mặt bích ANSI/ASME.
Hiện tại, mặt bích tiêu chuẩn DIN được dùng trong các ngành công nghiệp xử lý nước, HVAC và các ứng dụng xây dựng dân dụng.
Tiêu chuẩn BS
BS (British Standards) là bộ tiêu chuẩn của Vương quốc Anh, được sử dụng ở Anh và các nước thuộc khối thịnh vượng chung,
Giống như tiêu chuẩn DIN, BS cũng sử dụng ký hiệu cho cấp áp lực là PN, như PN10, PN16, PN25, PN40.
Tuy có nét tương đông, nhưng BS và DIN có nhiều sự khác biệt, điển ình là về kích thước hay các chi tiết thiết kế.
Ngoài 4 tiêu chuẩn mặt bích mù thông dụng ở trên, còn một số tiêu châunr khác nhu GOST (Nga), AS (Úc), ISO, hay EN, phục vụ cho nhu cầu đặc thù của từng khu vực.
>>> Xem thêm: Mặt bích là gì?
Tại sao cần quan tâm đến tiêu chuẩn mặt bích mù?
Khi lựa chọn mặt bích, tiêu chuẩn là một trong những yếu tố cần quan tâm đầu tiên. Chỉ khi chọn được mặt bích cùng tiêu chuẩn với ống nối hay thiết bị, thì mới đảm bảo tương thích, an toàn hệ thống, từ đó tối ưu hiệu suất, tuổi thọ cho toàn bộ hệ thống.
Hướng dẫn chọn mặt bích mù phù hợp
Để chọn được mặt bích mù phù hợp, cần lưu ý những thông tin sau đây:
· Xác định tiêu chuẩn của đường ống, phụ kiện, từ đó xác định tiêu chuẩn mặt bích phù hợp.
· Xác định kích thước đường ống để chọn kích thước mặt bích mù cần lắp đặt.
· Dựa theo áp lực tối đa của hệ thống để chọn cấp áp lực, xác định độ dày của mặt bích mù.
Dựa vào tất cả các yếu tố trên, xác định mặt bích phù hợp với ứng dụng nhất, và tìm đến những đơn vị cung cấp mặt bích uy tín, chất lượng để mua hàng.
Dù là mặt bích mù sản xuất theo tiêu chuẩn JIS, ANSI, DIN hay BS, mỗi loại đều có những đặc điểm và ứng dụng riêng. Hiểu rõ các tiêu chuẩn này và lựa chọn sản phẩm từ các nhà cung cấp uy tín sẽ giúp hệ thống an toàn, hoạt động ổn định, tiết kiệm.
限會員,要發表迴響,請先登入


